Nếu như người Việt chỉ dùng “xin lỗi” khi phạm sai lầm, mắc lỗi với người khác thì người Nhật lại sử dụng lời nói đó gần như là câu cửa miệng. Người Nhật xin lỗi gần như mọi lúc như trước khi vào một câu chuyện, một việc định làm hoặc đôi khi là để gây sự chú ý. Bởi vậy mà tiếng Nhật có rất nhiều cách nói xin lỗi khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp. Hôm nay, G-Gate xin phép được cung cấp cho các bạn một số câu nói “xin lỗi” thông dụng của tiếng Nhật.

Xin lỗi trong tiếng Nhật được chia làm 4 nhóm chủ yếu sau:

1.Nhóm すみません

 *すみません [sumimasen]

– Là một trong những từ phổ biến nhất khi xin lỗi trong tiếng Nhật.

– Thể hiện cách xin lỗi nhẹ nhàng, từ tốn. Nếu vô tình va vào ai đó trên đường thì hãy nói すみません để thể hiện thành ý

* すみませんでした [sumimasen deshita]

Là thì quá khứ của sumimasen, từ này được sử dụng khi bạn bị cấp trên bắt gặp khi đang ngủ trong giờ làm việc.

 2.Nhóm ごめ

* ごめん [gomen]

Một từ khá thoải mái để nói, bạn có thể sử dụng từ này để nói với bạn thân hoặc gia đình. Nó là từ viết tắt của Gomenasai. Nói Gomen nếu bạn đến trễ 5 phút trong cuộc hẹn với bạn bè.

* ごめんね [gomen ne]

Có thể được dịch là “Tôi rất xin lỗi?” nghe rất nữ tính và thường sử dụng đối với các bạn nữ khi đến muộn 5 phút trong buổi hẹn hò.
*ごめんなさい [gomennasai]

Từ xin lỗi ở múc độ gần gũi, vì nó thể hiện sự gần gũi nên bạn chỉ nên sử dụng nó ở mối quan hệ khá thân thiết và không được sử dụng với cấp trên vì rất dễ khiếp sếp nổi nóng đó

3.Nhóm しつれ

* しつれい [shitsurei]

Được hiểu là “Tôi thật mất lịch sự’ đó là cách xin lỗi trong tiếng Nhật để chỉ sự thân mật. Nếu bạn cần phải với tới thứ gì đó trên bàn ăn hãy nói ngay shitsurei nhé
* しっけい [Shikkei]

Tương tự với shitsurei, nó chủ yếu được sử dụng cho những người đi làm, những bạn trẻ thì không sử dụng từ này. Lần đầu tiên khi bạn sử dụng từ này tức là bạn biết là mình đã tham gia câu lạc bộ những người đã đi làm.
* しつれいしました [Shitsureishimashita]

Là một kiểu thì quá khứ trang trọng của shitsurei. Trong tiếng Nhật, thì quá khứ thường được nghe trang trọng hơn. Nó có thể được hiểu là “Tôi thật mất lịch sự” . Hãy nói từ này khi bạn làm đổ thức ăn trên bàn tại một bữa tiệc.

4. Nhóm もうしわけ

* もうしわけございませんでした [Moushiwake gozaimasen deshita]

Lời một lời xin lỗi mang ý nghĩa trang trọng và lịch sự mà bạn nên chỉ sử dụng nếu bạn đã làm sai điều gì đó rất tệ. Nó cũng được sử dụng trong trường hợp giám đốc công ty đưa ra thị trường sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.
*もうしわけありませんでした [Moushiwake arimasen deshita]
Một từ xin lỗi vô cùng lịch sự. Sử dụng từ này để xin lỗi sau khi công ty của bạn đã tung ra thị trường một sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.
* まことにもうしわけございありませんでした [Makoto ni moushiwake gozaimasen deshita]
Cụm từ này chủ yếu được sử dụng để sỉ nhục đối phương, dùng bởi samurai hoặc ninja. Hãy nói từ này khi bạn đã phải lòng con gái của một tướng quân.

Với các cách xin lỗi trong tiếng Nhật mà chúng tôi vừa cung cấp hi vọng bạn sẽ không cảm thấy bỡ ngỡ khi giao tiếp với người dân. Chúc các bạn sẽ có quãng thời gian thực sự thú vị khi sống và học tập tại quốc gia xinh đẹp này!

 

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)