Trong văn hóa giao tiếp của mỗi quốc gia đều hình thành những kiểu chào “đi hỏi về chào” làm nên nét riêng của dân tộc đó. Và lời tạm biệt trong tiếng Nhật lại càng độc đáo và thú vị, tùy vào hoàn cảnh giao tiếp mà người sử dụng có thể dùng. Vậy hãy cùng G-Gate tìm hiểu một số cách nói đó nhé.

さようらな – sayounara

Đây là lời chào đầu tiên và căn bản nhất mà những người bắt đầu học tiếng Nhật đều được dạy nhưng tùy vào hoàn cảnh mà nó được sử dụng. Sayourana thường được sử dụng giữa bạn bè với nhau khi ai đó phải đi xa trong khoảng thời gian dài.

失礼します – shitsurei shimasu

Thực chất thì đây là lời xin lỗi nhưng tùy vào ngữ cảnh thì nó là cách nói tạm biệt tiếng Nhật gián tiếp: “Xin thất lễ, tôi xin phép đi về”. Đây là lời nói lịch sự được sử dụng trong bối cảnh công ty, buổi họp hành mà khi bạn rời đi trước. Nếu bạn là người rời đi trước thì có thể nói お先に失礼します – Osakini shitsurei shimasu – Tôi xin phép ra về trước.

ではまた – dewa mata

Là cách nói thông dụng mà những bạn bè sử dụng rộng rãi để chào tạm biêt nhau. Hoặc cũng có thể nói また来週(mata raishuu – Tuần tới gặp lại nhé!)hay またあした(mata ashita – Ngày mai gặp lại nhé!) hay じゃまた hay いずれまた đều có ý nghĩa như một lời hẹn gặp lại khi tạm biệt nhau.

バイバイ – baibai

Bắt nguồn từ cách phát âm của tiếng Anh mà những người không cần học tiếng Nhật đều biết. Giới trẻ rất hay sử dụng đặc biệt là trẻ con hoặc bạn cũng có thể sử dụng じゃ hoặc là じゃね để tạm biệt trong tiếng Nhật

ごちそうさまでした – gochisousama deshita

Nó được dùng chủ yếu sau khi kết thúc bữa ăn như là cách để nói sự cảm ơn. Đồng thời được sử dụng khi khách hàng nói với nhân viên nhà hàng sau khi rời đi như là lời cảm ơn với ý chào tạm biệt vì đã mang lại bữa ăn ngon cho họ.

おやすみなさい – oyasumi nasai

Có nghĩa gốc là lời chúc ngủ ngon nhưng bạn cũng có thể sử dụng như là lời chào tạm biệt trong tiếng Nhật. Nó được dùng vào cuộc điện thoại cuối ngày giữa những người thân trong gia đình hoặc bạn bè thân thiết.

おさきに – osakini

Được sử dụng phổ biến trong hoàn cảnh văn phòng, cách nói tạm biệt những đồng nghiệp còn lại. Và mọi người sẽ nói lại:ごくろうさまでした – Gokurousama deshita hay おつかれさまでした – 0tsukaresama deshita với ý nghĩa “Xin cảm ơn, vất vả cho bạn quá!”.

行ってきます – itte kimasu

Chủ yếu như là sự thông báo: tôi đi và sẽ về lại, được dùng khi bạn rời khỏi nhà hoặc cũng được dùng trong công việc khi bạn có việc cần tạm thời rời khỏi văn phòng.

おだいじに – odaijini

Đây là lời chào tạm biệt tiếng Nhật được sử dụng khi bạn đi thăm người ốm nào đó, dịch nghĩa là: “Giữ gìn nhé!” hay “Giữ gìn sức khỏe nhé!”

Có thể thấy rằng trong tiếng Nhật có vô vàn cách chào khác nhau tùy vào cách sử dụng trong hoàn cảnh giao tiếp. Vì vậy các bạn hãy lưu ý để chào tránh gây nhầm lẫn nhé!

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)